Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để chỉ ra rằng hành động hoặc trạng thái ở mệnh đề trước trở thành cơ hội để thực hiện một hành động khác nằm ngoài kế hoạch nhưng có liên quan trong mệnh đề sau.

Ví dụ:
▶ 가: 이게 웬 호두과자예요?
나: 휴게소에 들른 김에 천안에서 유명하다고 해서 좀 샀어요. 드셔 보세요.
A: Đây là loại bánh óc chó phải không?
B: Nghe nói rằng nó nổi tiếng ở Cheonan, nên tiện khi vào trạm nghỉ ngơi đã mua một ít. Ăn thử xem.
▶ 가: 어제 인천에 사는 동생네 집에 간 김에 인천 국제도시도 구경을 했어요.
나: 저도 한 번 가 봤는데 국제도시답게 도시 계획을 잘했더라고요.
A: Hôm qua, nhân tiện đi thăm em trai sống ở Incheon tôi đã tham quan thành phố quốc tế Incheon.
B: Tôi cũng đã đến đó một lần, thành phố quốc tế nên đã được quy hoạch rất tốt.
▶ 가: 친구들이 내 첫인상이 너무 강해 보인다는데 머리 모양을 좀 바꿔 볼까?
나: 머리 모양을 바꾸는 김에 머리 색상도 조금 밝은 색으로 바꿔 보는 게 어때?
A: Bạn bè nói ấn tượng đầu tiên về tôi quá mạnh, tôi có nên thay đổi kiểu tóc không?
B: Nhân tiện thay đổi kiểu tó, tại sao không thay đổi màu tóc sang màu sáng hơn một chút?
※ Bổ sung:
(1) Mặc dù hành động ở mệnh đề trước xảy ra trong quá khứ, nhưng nó vẫn được chia ở thể hiện tại ‘–는 김에’ khi mà xảy ra đồng thời với hành động ở mệnh đề sau. Chỉ có hành động ở mệnh đề sau được chia ở thể quá khứ.
☆ 제 것을 사는 김에 동생 것도 하나 샀어요.
Nhân tiện mua cái của tôi, tôi cũng đã mua một cái cho em trai tôi.
☆ 어제 방 청소를 하는 김에 부엌 청소도 했어요.
Hôm qua nhân tiện dọn phòng tôi cũng đã dọn bếp luôn.
(2) Khi diễn tả việc ở thể hiện tại, nếu hành động ở mệnh đề trước đã hoàn thành trước khi hành động ở mệnh đề sau bắt đầu thì nó sẽ được chia ở thể quá khứ ‘–(으)ㄴ 김에’.
☆ 이렇게 다 모인 김에 기념사진이나 찍을까요?
Nhân tiện mọi người đã tụ tập đông đủ thế này, chúng ta chụp ảnh kỉ niệm nhé?
☆ 오랜만에 외출한 김에 분위기 좋은 곳에 가서 차나 한잔합시다.
Nhân tiện lâu lắm mới đi ra ngoài, chúng ta hãy đến một nơi đẹp và uống một tách trà nhé.
※ So sánh: ‘-(으)ㄹ 겸 -(으)ㄹ 겸’ và ‘-는 김에’
